CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO BÀ MẸ MANG THAI
BẢNG TĂNG CÂN CHO BÀ MẸ MANG THAI
|
BMI < 19 |
BMI từ 19 - 23 |
BMI > 23
|
|
|
Thai 3 tháng đầu |
1 kg |
Không tăng
|
Không tăng |
|
3 tháng giữa |
>5 kg 1,5 – 2 kg/tháng |
Từ 4 - 5 kg 1,3 – 1,5 kg /tháng |
Từ 2 - 4 kg 0,7 -1,3 kg/tháng |
|
3 tháng cuối |
>6 kg >2 kg/tháng |
5 – 6 kg 1,8 – 2 kg/ Tháng |
Từ 3 – 4 kg 1- 1,3kg/ tháng |
Ba tháng đầu:
Chế độ ăn bình thường như khi chưa có thai, trường hợp gầy có thể ăn tăng một chút đạm tương đương 1 quả trứng gà. Uống đủ nước.
Hạn chế đồ ngọt : trà sữa, nước ngọt , mứt kẹo…
Vận động, đi lại bình thường trừ các trường hợp có chỉ định hạn chế vận động. Tiếp tục tập những môn thể thao đang tập tránh những động tác nặng.
Giữ tinh thần vui vẻ , thoải mái , lạc quan tránh áp lực.
Ba tháng giữa:
Chế độ ăn: Bình thường như khi chưa có thai + thêm 1 bữa phụ 250 kcalo tương đương một cốc sữa 200ml + 1 bánh ngọt, hoặc 2 quả trứng gà + 1 hộp sữa chua..
Bữa ăn bắt buộc phải đủ các thành phần và ăn theo thứ tự :
Rau xanh (400 gr/ ngày)- đạm ( thit, cá, trứng , đậu…) - tinh bột chỉ nên ăn tối đa 1 bát cơm đầy hoặc bún hoặc phở…
Hoa quả ăn giữa các bữa ăn. Một ngày ăn từ 400 – 500 gr quả chin
Nên uống 2 cốc sữa tươi và 1 cốc sữa chua mỗi ngày
Ba tháng cuối:
Chế độ ăn như ở 3 tháng giữa + thêm 1 bữa phụ tương đương 250 Kcalo. Thức ăn thêm có thể là trứng, sữa tươi, sữa chua, phô mai, các loại bánh
Các loại thức ăn không nên ăn: - Các loại nước ngọt , trà sữa, rượu bia…Mứt, hoa quả khô, Bánh kẹo có nhiều đường, Tránh ăn quá mặn
Chú ý: Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ, buồng trứng đa nang có chế độ ăn riêng
CÁC VIỆC CẦN THỰC HIỆN KHI THĂM THAI
1, Thai 6 tuần ( Chậm kinh 2 tuần) :
- Siêu âm xác định vị trí túi thai, tình trạng tim thai,
- Tư vấn chế độ dinh dưỡng và vận đông
2. Thai 9 – 12 tuần: SA 2D xét nghiệm sàng lọc dị tật Nhiễm sắc thể ( NIPT)
3. Thai 12 – 13 tuần: siêu âm 4D chẩn đoán dị tật thai nhi sớm + XN nước tiểu
XN: NIPT hoặc Double test ( Nếu BN không làm NIPT)
XN : CTM. nhóm máu,, Rh. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, sắt, canxi, VTM D , Sàng lọc tiền sản giật ở người có nguy cơ, sàng lọc Thalasemia,
Nghiệm pháp tăng đường huyết ở người có nguy cơ
4. Thai 15 – 17 tuần;
- Siêu âm 2D + XN Triple test ( nếu chưa làm NIPT hoặc Double test)
5. Thai 20 – 24 tuần :
Siêu âm 4D - Tổng phân tích nước tiểu - Tiêm uốn ván mũi 1
6. Thai từ 24 – 28 tuần: Siêu âm 2D + nghiệm pháp tăng đường huyết
7. Thai 30 – 32 tuần:
SA 4D + tổng phân tích nước tiểu
XN sinh hóa máu ( chẩn đoán tiền sản giật)
8. Thai 34 tuần: SA 2D theo dõi sự phát triển của thai
9. Thai 36 tuần:
SA 2D, theo dõi mornitoring
Vào viện làm hồ sơ sinh
10. Thai 37, 38, 39, 40 tuần:
SA 2D + chạy mornitoring, tư vấn phương pháp sinh, hướng dẫn Chăm sóc bà mẹ và em bé sau sinh biện pháp kế hoạch hóa gia đình sau sinh, hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ
https://pkdiemthuy.com/post/lam-the-nao-de-co-du-sua-cho-con
Quý vị có thể xem các thông tin chăm sóc thai kì trên trang web: pkdiemthuy.com
-
Diêm Thị Thanh ThủyThạc sỹ - Bác sỹ Cao Cấp chuyên ngành sản phụ khoa và dinh dưỡng lâm sàng -
Bs CKI Thành Xuân AnhBác sỹ CK I chuyên ngành sản phụ khoa
Chị rất vui vì em đã có ý thức chuẩn bị sức khỏe trước khi mang thai. Hiện tại BMI của em là 27,4 em đang bị thừa cân. Thừa cân khi có thai rất dễ bị các bệnh rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường thai kỳ, tền sản giật.. vì vậy em cần giảm cân về cân nặng lý tưởng trước khi mang thai. Cân nặng tốt nhất em nên có là từ 45 đến 50kg. Chúc em thành công.
Em đang trong độ tuổi sinh đẻ nên viêm nhiễm phụ khoa là bệnh rất thường gặp. Theo như em kể thì cách đây 2 tháng em bị viêm âm đạo do nấm. bệnh này rất dễ chữa khỏi nhưng cũng rất dễ tái phát hoặc sau khi điều trị nấm rất dễ bị viêm âm đạo do vi khuẩn. Em nên đi khám phụ khoa lại để xác định đúng nguyên nhân để điều trị cho hiệu quả





